icon-phone 0979 632 963
0902 509 157

icon-skypeMrs Lời

icon-dienthoai 0979 632 963

icon-mail dongphuctoanthang@gmail.com

icon-skypeMrs Lời

icon-dienthoai 0902 509 157

icon-mail dongphuctoanthang@gmail.com

Họ và tên*
Địa chỉ *
Điện thoại *
Email*
Chủ đề*
Nội dung*

Tin tức

Bài tổng quan về các loại vải sợi thông dụng

22-04-2019

Nhu cầu về đồng phục cũng như quần áo bảo hộ lao động của các công ty, doanh nghiệp ngày càng cao. Yếu tố quyết định đặc biệt đến việc chọn lựa mẫu đồng phục và quần áo bảo hộ chính là chất liệu tạo nên sản phẩm.

Trong ngành may mặc hiện nay có rất nhiều loại vải khác nhau, có thể được sản xuất từ các nguyên liệu tự nhiên hoặc nhân tạo, được chia thành 3 dạng chính: vải sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học và vải sợi pha.

Tùy vào mục đích sử dụng cũng như nhu cầu của người mặc mà chúng được sử dụng khá đa dạng trong các thiết kế quần áo. Ví dụ như trang phục thể thao được may bằng các loại vải có độ bền hoặc độ co giãn cao, thường là các loại vải tổng hợp (nhân tạo) hay vải sợi pha để có thể đảm bảo độ bền thích hợp với quá trình tập luyện và hoạt động mạnh liên tục.

Không chỉ vậy, nhằm đem đến cảm giác thoải mái, tiện lợi nhất cho người mặc, các loại vải được các thợ may linh động khi tạo nên những sản phẩm phù hợp với thời tiết. Ví dụ như mùa hè thì nên mặc các trang phục được may bằng sợi tự nhiên như Cotton, tơ tằm, quần áo thấm hút mồ hôi, thoáng mát.

Hãy cùng Toàn Thắng tìm hiểu các loại vải sợi thông dụng trên thị trường may mặc hiện nay.

I. Vải sợi thiên nhiên

Vải sợi thiên nhiên được dệt từ nguyên liệu nguồn gốc thực vật tự nhiên như cây bông vải. Ngoài ra, còn có một số cây trồng có thể sử dụng như cây lanh, cây gai, cây đay, các loại cây này tạo nên sợi lanh, sợi gai, sợi đay để dệt ra các loại vải theo phương pháp thủ công hay công nghiệp.

Các nguyên liệu này khá thân thiện với môi trường. Khi nền công nghiệp còn chưa phát triển thì con người đã sử dụng những nguyên liệu này để tạo nên những sản phẩm quần áo bắt mắt.

Ngoài các loại vải sợi tự nhiên có nguồn gốc từ thực vật, còn có vải nguồn gốc từ động vật như: Vải lụa tơ tằm thu được từ việc nuôi tằm lấy tơ hay như sợi len thu được từ lông các loài thú như cừu, dê, lạc đà, thỏ (chủ yếu là từ cừu).

Ở Việt Nam và cả trên thế giới, vải sợi tự nhiên được ưa chuộng là sợi bông, vải len, dạ và lụa tơ tằm. Đặc biệt, hiện nay các loại vải lụa tự nhiên có nguồn gốc từ tơ tằm được chọn lựa nhiều, là nguyên liệu cao cấp tạo nên những sản phẩm sang trọng.

Một số loại vải sợi tự nhiên:

1. Vải Cotton (xơ cellulose)

  • Nguồn gốc: Dệt từ sợi bông của cây bông vải.
  • Ưu điểm: Thấm hút mồ hôi tốt, các loại quần áo may bằng vải sợi bông mặc rất thoáng mát, dễ chịu, thích hợp với khí hậu nhiệt đới và được sử dụng nhiều để may các loại trang phục mùa hè. Hơn nữa, sợi bông rất thân thiện với da người, không gây dị ứng, không gây khó chịu cho người mặc.

 Trong ngành may mặc và chế biến, người ta phân biệt và đánh giá chất lượng các loại bông trước tiên theo chiều dài của sợi, sau đó đến mùi, màu và độ sạch của cuộn sợi. Sợi bông càng dài thì càng có chất lượng cao, có thể vệ sinh vải bằng cách nấu vải trong nước sôi để tiệt trùng.

  • Nhược điểm: Vải Cotton dễ bị nhăn nhàu, quần áo cần phải ủi nhiều lần, khi ủi xong lại khó giữ nếp, dễ bám bụi bẩn, giặt khó sạch. Ngoài ra độ bền của vải không cao, dễ chảy sệ hoặc bị kéo dãn, dễ bị mục do vi khuẩn, nấm mốc xâm hại.
  •  Cách nhận biết: Thực hiện kéo đứt sợi thấy dai và chỗ đứt không bị xù lông. Chỉ cần dùng tay vò nhẹ vải,  sẽ thấy có nhiều nếp nhăn xuất hiện. Khi đốt vải, vải cháy nhanh và có mùi như giấy cháy, tàn tro trắng mủn nhanh. Khi đổ nước lên vải, vải rất hút nước, chỗ ướt loang rộng rất nhanh.
  • Ứng dụng: Với nhiều ưu điểm vượt trội, vải Cotton được thiết kế và sản xuất nhiều trong các mẫu quần áo mùa hè, các loại áo thun công sở, áo thun cao cấp. Không chỉ vậy, còn được sử dụng để may quần áo trẻ em, người già, người bệnh, trang phục bảo hộ lao động và trang phục quân đội. Vải Cotton còn được ưa chuộng khi sử dụng làm nguyên liệu cho đồ dùng sinh hoạt yêu cầu hút ẩm tốt như áo gối, chăn mền, tấm trải giường, khăn tay, khăn tắm, khăn bàn, khăn ăn, giày vải.
  • Bảo quản: Quần áo được làm từ vải Cotton nên được ủi ở nhiệt độ từ 180 – 200 độ C, ủi khi vải ẩm. Vải cần giặt bằng xà phòng kiềm, chú ý phơi ngoài nắng, cất giữ nơi khô ráo để tránh bị ẩm mốc.

Các bài viết liên quan về vải:

2. Vải Lụa Tự Nhiên (xơ protid)

  • Nguồn gốc: Dệt từ tơ của kén tằm. Có 4 loại tơ tằm tự nhiên, tơ của tằm dâu là loại được sản xuất nhiều chiếm 95% sản lượng trên thế giới. Sợi tơ tằm được tôn vinh là “Nữ Hoàng” của ngành dệt mặc dù sản lượng sợi tơ sản xuất ra thấp hơn nhiều so với các loại sợi khác như: bông, đay, gai.
  • Ưu điểm: Vải lụa tự nhiên có chất vải sáng, mềm mại, bóng mượt, nhẹ. Không chỉ vậy, vải còn hút ẩm tốt, thấm hút mồ hôi, đem đến cảm giác thoáng mát cho người mặc. Vải lụa tự nhiên cách nhiệt tốt, mùa hè mặc rất mát, mùa đông mặc rất ấm.
  • Nhược điểm: Vải lụa tự nhiên chịu nhiệt kém, ánh nắng, nhiệt độ cao có thể làm tơ lụa bị giòn, mồ hôi dễ làm tơ mau mục và úa vàng, vải dễ bị nhăn và co rút. Kém bền với chất kiềm như bột giặt. Sợi tơ có thể hút ẩm, bị ảnh hưởng bởi nước nóng, axit, bazơ, muối kim loại, chất nhuộm màu.
  • Cách nhận biết: Vải lụa tự nhiên sờ rất mát tay, mặt vải láng mịn (Người cầm có thể cảm nhận được vẻ mịn và mượt mà của lụa không giống như các loại vải dệt từ sợi nhân tạo), óng ánh (mặt cắt ngang sợi tơ có hình dạng tam giác với các góc tròn. Vì có hình dạng tam giác nên ánh sáng có thể rọi vào ở nhiều góc độ khác nhau, sợi tơ có vẻ óng ánh tự nhiên). Khi đốt lụa cháy chậm và có mùi khét như tóc cháy (tính chất chung của các loại vải có nguồn gốc từ đồng vật hay còn gọi là xơ protid), đầu đốt sủi bọt màu nâu, xốp, bóp vỡ vụn.
  • Ứng dụng: Là chất liệu cao cấp, lụa tơ tằm được dùng phổ biến nhất để may áo dài, váy dạ hội, đồ lễ phục, các hàng thời trang cao cấp. Quần áo bằng lụa rất thích hợp với thời tiết nóng và hoạt động nhiều vì lụa dễ thấm mồ hôi. Không chỉ vậy, quần áo lụa cũng rất thích hợp cho mùa đông, bản chất dẫn nhiệt kém giúp người mặc giữ ấm.
  • Bảo quản: Để ủi quần áo may bằng vải lụa tự nhiên, nên để nhiệt độ từ 140 – 150 độ C. Có thể ủi ở mặt trái hoặc mặt phải của vải, nếu ủi mặt phải cần dùng khăn ẩm để lên mặt vải trước khi ủi. Không ủi ở nhiệt độ quá cao, sẽ làm tơ mất độ bóng, làm mất vẻ đẹp của vải. Không ngâm vải lâu trong xà bông, nên giặt bằng xà phòng trung tính như dầu gội đầu, chanh, bồ kết trong nước ấm. Nên phơi quần áo vải lụa ở nơi râm mát, tránh ánh nắng mặt trời, không nên phơi ở nơi có nhiệt độ và ánh nắng gắt sẽ làm lụa bị giòn và úa vàng.

​3. Vải Len (xơ protid)

Nguồn gốc : Vải được dệt từ sợi thu được từ lông cừu và một số loài động vật khác, như dê, lạc đà. Người ta sản xuất len bằng cách dùng dụng cụ quay các sợi lông cừu lại với nhau hay bện lại thành một liên kết sợi. Chất lượng của len được xác định bởi đường kính sợi, quá trình uốn, năng suất, màu sắc, và độ bền trong đó đường kính sợi là chất lượng quan trọng nhất để xác định đặc tính và giá cả.

– Ưu điểm: Vải len giữ nhiệt tốt, do đó thường được may đồ mùa đông để giữ ấm. Vải có đặc tính nhẹ, xốp, có độ bền cao, ít nhăn, ít co giãn, ít hút nước, rất được ưa chuộng ở các nước ôn đới

– Nhược điểm: Kém bền với kiềm, dễ bị vi khuẩn, nấm mốc phá huỷ.

– Cách nhận biết: Cảm giác thô ráp khi cầm nắm, mặt vải có xù lông cứng, khi kéo đứt sợi có độ kéo dãn lớn. Vải cháy yếu, có mùi khét như tóc cháy ( xơ protid). Tro tàn đen, xốp, dễ vỡ. Len bị đốt cháy ở nhiệt độ cao hơn bông và một số sợi tổng hợp.

– Ứng dụng: vải len dùng để may quần áo mùa đông, các thiết kế sử dụng vải len phổ biến là: áo khoác đồng phục, áo khoác thời trang, áo dạ, áo măng tô, làm chăn, khăn quàng cổ, mũ len, găng tay, tất, các loại áo len,…

– Bảo quản: nên giặt bằng xà phòng trung tính, tránh ngâm lâu. Các loại hàng len cao cấp thường phải giặt khô, là hơi. Nếu giặt bình thường sẽ làm quần áo bị biến dạng, giảm chất lượng và vẻ đẹp của sản phẩm. Tránh giặt bằng nước nóng. Nên phơi ở nơi râm mát, thoáng gió.  

II. Vải sợi hóa học

​Với thời kì công nghệ phát triển những sợi vải làm thủ công làm ra không đủ để phục vụ đời sống của con người, bên cạnh đó những vật liệu được làm từ hóa học được ưa chuộng nhiều hơn vì giá thành của nó thấp, chi phí cho nguồn nhân công lao động được cải thiện thay vào đó là những máy móc thiết bị hiện đại hơn.

Vậy sợi vải hóa học là gì? Vải sợi hóa học là loại vải sợi được dệt từ sợi hóa học. Vải có ưu điểm là không bị nấm mốc phá hủy, bề mặt không hề có tạp chất. Dựa vào những ưu điểm và đặc tính thì sợi vải hóa học được chia làm 2 loại là : Sợi nhân tạo và sợi tổng hợp.

  • Vải sợi nhân tạo

Nguồn gốc:  bắt nguồn từ gỗ, tre, nứa…

Tính chất:  Mặc thoáng mát, độ hút ẩm cao, ít bị nhăn hơn vải bông, khi đốt tro bóp dễ tan.

  • Vải sợi tổng hợp

Nguồn gốc: ​bắt nguồn từ dầu mỏ, than đá...

Tính chất: bền đẹp, dễ giặt, không bị nhăn, giặt mau khô, mặc bí, ít thấm mồ hôi, khi đốt tro bóp không tan.

1. Vải dệt từ sợi nhân tạo Viscose – Rayon

Viscose vốn là chất liệu được làm từ chất xơ của sợi cenllulosse tái sinh của các loại cây như đậu nành, tre, mía,…. Cấu trúc của sợi vải này tương tự với cotton và thường được sử dụng trong may mặc các sản phẩm dành cho mùa hè như váy, áo, quần,… Nó tạo được sự thoải mái cho người sử dụng.

Đặc tính :

  • Vải viscose sở hữu nhiều ưu điểm tuyệt vời như như có giá thành khá rẻ vì thế đây được biết đến như là giải pháp thay thế hoàn hảo nhất cho sợi vải lụa.
  • Viscose có khả năng thoáng khí hút cực tốt không thua kém gì chất liệu cotton
  • Một trong những điểm mạnh của viscose chính là tính linh hoạt và khả năng pha trộn với nhiều loại sợi khác nhau giúp giảm chi phí cũng như thời gian để tạo độ bóng, độ mềm mại,…
  • Chất liệu này có sức đề kháng vừa phải với axit.
  • Vải viscose cũng tương đối nhẹ và không tích điện trong quá trình sử dụng mang đến cảm nhận thoải mái nhất cho người dùng.

Ngoài những mặt có lợi như trên thì sợi vải viscose còn có một số nhược điểm như sau :

  • Loại vải này rất dễ bị giãn và không thể phục hồi nguyên hiện trạng lúc ban đầu.
  • Độ bền của vải khá yếu đặc biệt là khi ướt thì tình trạng này càng nghiêm trọng hơn.
  • Vải viscose rất dễ cháy, khả năng chống mài mòn kém
  • Khâu vệ sinh chất liệu này cũng vô cùng khó khăn vì đa số các sản phẩm từ chất liệu vải viscose đều yêu cầu phải được giặt khô.

 

2. Vải sợi Acetate (CA)

  • Nguồn gốc: Nguyên liệu chủ yếu của loại vải này là các loại tre, gỗ, nứa…các thành phần có hàm lượng cellulose cao.
  • Ưu điểm: Mặt vải mịn màng nhìn rất giống lụa thiên nhiên (nên acetate còn gọi là lụa nhân tạo) và tạo cảm giác mềm mại, tạo cho người mặc cảm giác thoải mái. Chất liệu này rất ít nhăn, dễ bảo quản, chăm sóc, ít bị trương nở, ít thấm nước.
  • Nhược điểm: Chất vải có độ bền kém và dễ bị phá hủy bởi các loại acid, đặc biệt các loại acid vô cơ như Sulfuric acid, cũng như các chất kềm.
  • Cách nhận biết: Mặt vải thường mềm mại(vì đặc tính của nó gần như giống lụa). Khi đốt cháy tro tàn rất ít, tàn vón cục lại, bóp không vỡ.
  • Ứng dụng: Với mặt vải mịn màng như lụa, vải sợi Acetat thường được dùng làm khăn, áo sơ mi, áo phụ nữ, áo váy, vải lót, dùng để may cà vạt, đồ lót phụ nữ và một số vật liệu khác nữa.
  • Bảo quản: Vì không chịu được chất kềm nên tránh dùng các loại bột giặt (tẩy) có độ kiềm cao với loại sợi này. Để bảo quản độ bóng như lụa, vải sợi Acetate chỉ nên giặt với nước ấm và chỉ nên ủi mặt trong của quần áo lúc còn đang ẩm. Tránh ngâm hoặc giặt chung với các bộ đồ cứng vì khi va chạm các sợi vải sẽ bị bung và xù.

 

3. Vải dệt từ sợi tổng hợp polyamid (PA) – Nylon

  • Nguồn gốc: Nguyên liệu ban đầu là than đá, dầu mỏ, khí đốt.
  • Ưu điểm: Loại vải này có đặc tính khá nhẹ, khó bắt bụi, có độ bến kéo, bền ma sát, bền vi khuẩn rất cao, độ đàn hồi tương đối tốt nên ít bi nhàu nát, phơi mau khô.Tạo cho người dùng cảm giác thoải mái khi sử dụng.
  • Nhược điểm: Hút ẩm kém (khoảng 4,5%), khó thoát hơi, thoát khí, do đó khi mặc sẽ bị bí hơi,thoát mồ hôi kém, tạo cảm giác khó chịu cho người mặc. Bị lão hoá, trở nên ố vàng và giòn theo thời gian, nhất là khi thường xuyên phơi lâu dưới ánh nắng. Khả năng chịu nhiệt kém, dễ bị co và mềm nếu nhiệt độ bàn ủi quá 150 độ C.
  • Cách nhận biết: Mặt vải bóng, sợi đều. Khi đốt, xơ cháy đầu đốt bị chảy nhựa màu hổ phách, cứng khi nguội và bóp không vỡ.
  • Ứng dụng: Vải Nylon, dùng để may áo lót hoặc lót áo jacket.
  • Bảo quản: Là ở nhiệt độ thấp, từ 120 – 150 độ C. Giặt bằng xà phòng giặt thường và phơi trong bóng râm để tránh ánh sáng mặt trời tiếp xúc làm bay màu của áo. Không giặt bằng nước nóng quá 40 độ C.

4. Vải dệt từ sợi tổng hợp polyester (PE)

  • Nguồn gốc: Nguyên liệu ban đầu là than đá, dầu mỏ, khí đốt. Polyester là một loại sợi tổng hợp với thành phần cấu tạo đặc trưng là ethylene. Quá trình hóa học tạo ra các polyester hoàn chỉnh được gọi là quá trình trùng hợp. Có bốn dạng sợi polyester cơ bản là sợi filament, xơ, sợi thô, và fiberfill.
  • Ưu điểm: Độ bền của polyyester rất cao, không bị nấm mốc phá huỷ. Rất bền với ánh sáng và nhiệt độ cao, độ định hình cao, không bị co, không chảy xệ, giữ được form quần áo rất tốt. Do đó quần áo dễ là định hình và giữ nếp rất lâu, không bị mất đi sau khi giặt. Khả năng hấp thụ thấp của Polyester giúp nó tự chống lại các vết bẩn một cách tự nhiên. Vải PE không bị co khi giặt, chống nhăn và chống kéo dãn. Nó cũng dễ dàng được nhuộm màu nên có thể dễ dàng chọn màu cho trang phục.
  •  Nhược điểm: Hút ẩm kém, mặc nóng, nhăn nhanh và việc là ủi khó khăn.
  • Cách nhận biết: Mặt vải bóng. Khi đốt vải cháy chậm nghe mùi khét của nhựa cháy, cháy xong vón cục cứng, bóp không vỡ, không có tro.
  • Ứng dụng: Vải dệt từ sợi polyester may nhiều loại y phục cho cả nam lẫn nữ, rất bền, giữ nếp rất đẹp, tuy nhiên do hút ẩm kém, không tạo được cảm giác mát mẻ nên thường được pha với cotton để may y phục hơn là dùng vải PE đơn thuần. PE trở thành một loại vải hoàn hảo đối với những ứng dụng chống nước, chống bụi, chống cháy và cách nhiệt do đó nó được dùng nhiều để sản xuất gối, chăn, áo khoác ngoài, áo thun giá rẻ, các loại áo thun quảng cáo, áo thun sự kiện và túi ngủ.
  •  Bảo quản: Đối với loại sợi này thì nên là ở nhiệt độ thấp từ 150 – 170 độ C. Giặt bằng xà phòng giặt như thường, không giặt bằng nước nóng quá 40 độ C sẽ làm cho quần áo nhanh hư hỏng và biến dạng.

III. Vải sợi pha

Như chúng tôi đã đề cập ở trên, mỗi loại vải: vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học đều có nhưng ưu, nhược điểm riêng. Vải sợi thiên nhiên thấm hút mồ hôi, thoáng mát dễ chịu nhưng độ bền không cao.

Vải sợi hóa học có độ bền cao nhưng lại không thấm hút mồ hôi tốt. Để giữ được những ưu điểm của từng loại cũng như khắc phục được nhược điểm của chúng, người ta đã dùng các sợi khác nhau pha trộn theo một tỉ lệ nhất định để tạo thành loại vải mang tính ưu việt của các sợi thành phần, là một lựa chọn tối ưu trong các loại vải sợi thông dụng.

1. Vải pha PECO: PE + COTTON

– Vải Tixi: Dệt bằng sợi pha theo tỉ lệ 65% sợi polyester và 35% sợi bông cotton được vải KT, gabardine, soire có được ưu điểm của hai loại vải PE và Cotton. Vải PE: bền, không nhàu, vải Cotton: hút ẩm tốt, mặc thoáng mát.

– Vải Sợi CVC (Chief Value of Cotton): Là sợi với thành phần chính là cotton; ví dụ CVC 65% cotton và 35% PE. Vải sợi pha này mang tính chất của cả hai loại sợi cấu thành nên nó là sợi cotton và PE.

2. Vải pha PEVI bao gồm 2 thành phần tạo nên là : PE + VISCOSE

Sợi TR (Tetron Rayon ): Là sợi với thành phần bao gồm PE và Viscose

  1. í dụ : TR 60 % PE và 40 % Viscose. Vải sợi pha này mang tính chất của cả hai loại sợi cấu thành nên nó là sợi PE và sợi Viscose. Mang đặc tính của cả hai loại vải nên nó sẽ ưu nhược điểm tương tự như sau :

Vải pha có những ưu điểm hơn hẳn vải sợi thiên nhiên hoặc vải sợi hoá học như : bền, đẹp, dễ nhuộm màu, ít nhàu nát, mặc thoáng mát, giặt chóng sạch, mau khô.

Chính vì những ưu điểm có được mà vải pha được sử dụng rất rộng rãi để may các loại quần áo và các sản phẩm dệt may khác. Thông thường hiện nay đa số các sản phẩm thời trang và quần áo đồng phục công ty,trường học  thường được may bằng các loại vải sợi pha để tiết kiệm thêm chi phí về nguyên vật liệu, mẫu mà thêm đa dạng hơn do sự kết hợp hài hòa của cả hai loại vải.

Zalo